0988 707 505

Home>Tin tức vật liệu xây dựng>Giá vật liệu xây dựng tăng hay giảm

Giá vật liệu xây dựng tăng hay giảm

Giá vật liệu xây dựng tăng hay giảm ?Đang là câu hỏi của rất nhiều nhà thầu hiện nay. Nắm bắt giá tốt giúp cho bạn tính toán được chi phí cần phải chi trả. Công ty Trường Thịnh Phát chúng tôi sẽ cập nhật nhanh tình hình các vật liệu xây dựng đang có xu hướng tiêu thụ mạnh trên thị trường.

Giá vật liệu xây dựng tăng hay giảm

Giá vật liệu xây dựng tăng hay giảm ?

Tháng 6/2019 sau khi giá điện tăng mặt hàng xi măng đồng loạt tăng giá lên 1,3 – 1,4 triệu đồng/tấn, thì hiện mặt hàng này đồng loạt giảm giá từ 100.000 – 200.000 đồng/tấn. Cụ thể, xi măng Hoàng Thạch, Hải Phòng, Bút Sơn, Bim Sơn loại PCB 30 giá 1,3 triệu đồng/tấn; xi măng Tam Điệp, Hoàng Mai, Hà Tiên… loại PCB 40 giá 1,17 – 1,325 triệu đồng/tấn.

Từ nay đến cuối năm 2019, giá xi măng khó có thể tăng mặc dù nhu cầu tăng cao. Nguyên nhân là cung vượt cầu khi tổng sản lượng sản xuất của các nhà máy xi măng trong nước đạt gần 101,74 triệu tấn clinker/năm, trong khi tổng sản lượng tiêu thụ tại thị trường trong nước và xuất khẩu chỉ đạt 98 – 99 triệu tấn.

Không chỉ mặt hàng xi măng không tăng giá mà mặt hàng sắt thép xây dựng cũng trong tình trạng tương tự. Hiện nay, sắt thép chủ yếu có mặt trên thị trường là hàng của Nhà máy gang thép Thái Nguyên. Công ty Thép Việt – Úc, Thép Hòa Phát, Việt – Hàn, Việt – Nhật… Hiện giá bán thép cuộn phi 6,8,10 với giá bán ở mức khoảng từ 12.700 – 13.300 đồng/kg. Thép phi 14,16,18 giá từ 189.00 – 315.000 đồng/cây (giá giao tại nhà máy, chưa bao gồm 10% thuế VAT, chiết khấu bán hàng).

Tin liên quan

Cát xây dựng

Đá xây dựng

Gạch xây dựng

Xi măng xây dựng

Mặt hàng gạch lát nền cũng không có biến động tăng giá. Hiện gạch lát nền Trung Quốc ở mức 160.000 – 180.000 đồng/m²; gạch lát nền của các thương hiệu Việt như: Đồng Tâm, Prime, Viglacera dao động từ 80.000 – 250.000 đồng/m². Gạch lát nền nhập khẩu từ Malaysia, Italia, Tây Ban Nha… dao động từ 400.000 – 1,3 triệu đồng/m².

Đối với sắt thép và gạch cũng tương tự bởi mẫu mã khá đa dạng, thậm chí có hàng chục doanh nghiệp sản xuất trong nước, từ đó tạo sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, đó là chưa kể sự xuất hiện của nhiều mặt hàng nước ngoài. Dự kiến từ nay đến cuối năm các mặt hàng này không có nhiều biến động tăng giá.

Nhận định chung về thị trường vật liệu xây dựng, Chủ tịch Hội Vật liệu xây dựng Việt Nam. Tống Văn Nga cho hay, trong 7 tháng đầu năm, kết quả sản xuất kinh doanh ngành vật liệu xây dựng có giảm hơn so với cùng kỳ năm trước.

Nguyên nhân là do thị trường bất động sản trong thời gian qua có dấu hiệu chững lại. Thứ hai là công tác giải ngân vốn và ngân sách còn chậm. Bên cạnh đó, thủ tục hành chính, giấy phép đầu tư xây dựng của các dự án bất động sản còn nhiều chồng chéo nên nhiều nơi việc triển khai bị chững lại.

So với năm 2018, doanh thu có bị sụt giảm, tuy nhiên con số này cũng không nhiều. Ví như ngành xi măng kết quả trong 7 tháng đầu năm nay so với cùng kỳ năm trước. Thị trường trong nước đạt vẫn đạt 99% (37,3 triệu tấn), xuất khẩu đạt 103% (17,9 triệu tấn), về doanh số chung đạt 103% (55,7 triệu tấn).

Mặt khác, trước sự tác động của cuộc chiến tranh thương mại Mỹ – Trung đang diễn ra căng thẳng hiện nay. Doanh nghiệp Trung Quốc sẽ tìm kiếm đối tác và gắn sản phẩm của họ vào thương hiệu Việt Nam để xuất khẩu. 

Bảng báo giá sắt thép xây dựng

Cập nhật liên tục và mới nhất đơn báo giá các loại sắt thép xây dựng tại công ty Trường Thịnh Phát. Cung cấp cho khách hàng những thông tin mới nhất. Chính xác nhất về giá các loại sắt thép 24h trong ngày hôm nay.

Bảng báo giá thép Pomina

Bảng báo giá thép Pomina có thể thay đổi bất cứ lúc nào. Cho nên để nắm được giá bán chính xác nhất xin quý khách vui lòng liên hệ qua đường dây nóng của chúng tôi.

Hotline: 0937959666-0908646555

 STT

LOẠI HÀNG

ĐVT

TRỌNG LƯỢNG

KG/CÂY

THÉP POMINA

1

Ký hiệu trên cây sắt

 

Quả táo

2

D 6 ( CUỘN )

1 Kg

 

10.300

3

D 8 ( CUỘN )

1 Kg

 

10.300

4

D 10 ( Cây )

Độ dài  (11.7m)

7.21

61.000

5

D 12 ( Cây )

Độ dài  (11.7m)

10.39

96.000

6

D 14  ( Cây )

Độ dài  (11.7m)

14.13

135.000

7

D 16  ( Cây )

Độ dài  (11.7m)

18.47

177.000

8

D 18  ( Cây)

Độ dài  (11.7m)

23.38

226.000

9

D 20  ( Cây )

Độ dài  (11.7m)

28.85

283.000

10

D 22 ( Cây )

Độ dài  (11.7m)

34.91

363.000

11

D 25  ( Cây )

Độ dài  (11.7m)

45.09

473.000

12

D 28  ( Cây )

Độ dài  (11.7m)

56.56

liên hệ

13

D 32  ( Cây )

Độ dài  (11.7m)

78.83

liên hệ

14

Đinh  +  kẽm buộc   =   13.500 Đ/KG   –     Đai Tai Dê   15 x 15 ….. 15x 25 = 12.000 Đ/KG

Bảng báo giá thép Việt Nhật

Bảng báo giá thép Việt Nhật sẽ điều chỉnh để mang lại mức giá cả tốt nhất đến với từng khách hàng và các đại lý lớn nhỏ trên toàn quốc. Bảng giá sau đây là các thông tin để quý khách có thể tham khảo thêm

Hotline: 0937959666-0908646555

 STT

LOẠI HÀNG

ĐVT

TRỌNG LƯỢNG

KG/CÂY

THÉP

VIỆT NHẬT

1

Ký hiệu trên cây sắt

 

2

D 6 ( CUỘN )

1 Kg

 

10.500

3

D 8 ( CUỘN )

1 Kg

 

10.500

4

D 10 ( Cây )

Độ dài  (11.7m)

7.21

72.000

5

D 12 ( Cây )

Độ dài  (11.7m)

10.39

104.000

6

D 14  ( Cây )

Độ dài  (11.7m)

14.13

142.000

7

D 16  ( Cây )

Độ dài  (11.7m)

18.47

188.000

8

D 18  ( Cây)

Độ dài  (11.7m)

23.38

237.000

9

D 20  ( Cây )

Độ dài  (11.7m)

28.85

299.000

10

D 22 ( Cây )

Độ dài  (11.7m)

34.91

365.000

11

D 25  ( Cây )

Độ dài  (11.7m)

45.09

469.000

12

D 28  ( Cây )

Độ dài  (11.7m)

56.56

liên hệ

13

D 32  ( Cây )

Độ dài  (11.7m)

78.83

liên hệ

14

Đinh  +  kẽm buộc   =   13.500 Đ/KG   –     Đai Tai Dê   15 x 15 ….. 15x 25 = 12.000 Đ/KG

Bảng báo giá thép Miền Nam

Bảng báo giá thép Miền Nam bao gồm giá cả và đơn vị tính. Gọi điện qua hotline bên dưới để được hỗ trọ tư vấn nhanh nhất

Hotline: 0937959666-0908646555

STT

LOẠI HÀNG

ĐVT

TRỌNG LƯỢNG

KG/CÂY

THÉP MIỀN NAM

1

Ký hiệu trên cây sắt

 

V

2

D 6 ( CUỘN )

1 Kg

 

10.300

3

D 8 ( CUỘN )

1 Kg

 

10.300

4

D 10 ( Cây )

Độ dài  (11.7m)

7.21

62.000

5

D 12 ( Cây )

Độ dài  (11.7m)

10.39

97.700

6

D 14  ( Cây )

Độ dài  (11.7m)

14.13

135.200

7

D 16  ( Cây )

Độ dài  (11.7m)

18.47

170.900

   8

D 18  ( Cây)

Độ dài  (11.7m)

23.38

220.800

9

D 20  ( Cây )

Độ dài  (11.7m)

28.85

278.000

10

D 22 ( Cây )

Độ dài  (11.7m)

34.91

335.800

11

D 25  ( Cây )

Độ dài  (11.7m)

45.09

439.700

12

D 28  ( Cây )

Độ dài  (11.7m)

56.56

liên hệ

13

D 32  ( Cây )

Độ dài  (11.7m)

78.83

liên hệ

14

Đinh  +  kẽm buộc   =   13.500 Đ/KG   –     Đai Tai Dê   15 x 15 ….. 15x 25 = 12.500 Đ/KG

Nhà cung ứng vật liệu xây dựng uy tín – giá rẻ tại Thị trường Miền Nam

Nắm bắt được nhu cầu xây dựng ngày càng cao, nên rất nhiều đơn vị chuyên hoạt động bên lĩnh vực cát đá, xi măng, sắt thép xây dựng ra đời. Thế nhưng, nếu khách hàng muốn đảm bảo an toàn cho công trình, cũng như là mức chi phí phải bỏ ra. Thì nên tìm hiểu kĩ nhà phân phối nhiều kinh nghiệm để tránh tiền mất tật mang

Qúy khách có thể an tâm liên hệ đến công ty Trường Thịnh Phát của chúng tôi để được hướng dẫn một cách chi tiết nhất. Đặt hàng các loại vật tư chất lượng cao, không lẫn tạp chất. Phương châm hoạt động của chúng tôi là nói không với hàng nhái, hàng kém chất lượng. Giúp mọi công trình xây dựng đạt được độ chắc chắn tuyệt đối, giá cả hợp lý

Là một trong những đơn vị uy tín, đi đầu trong ngành vật liệu xây dựng hiện nay ở thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và cả nước nói chung. Công ty vật liệu xây dựng của chúng tôi cung cấp nhiều sản phẩm vật liệu xây dựng khác nhau. Nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng.

 

2019/10/29Thể loại : Tin tức vật liệu xây dựngTab :