Quy định về định mức chi phí thiết kế công trình xây dựng

Nhắc đến lĩnh vực công trình xây dựng, chắc chắn bản vẽ thi công là yếu tố quan trọng không thể bỏ qua. Giải pháp hàng đầu của việc tối ưu hóa chi phí đầu tư chính là việc tiết kiệm được chi phí thiết kế bản vẽ thi công. Vậy nhà nước ta có quy định như thế nào về việc định mức chi phí thiết kế công trình xây dựng? Để giải đáp cho các thắc mắc trên hãy cùng Thép Mạnh Dũng hãy tham khảo bài viết sau đây

Dịch vụ tại Công ty TNHH TM DV Thép Mạnh Dũng 

✅ Công ty báo giá vật liệu nhanh⭐Hệ thống kho thép Toàn quốc, giá tốt nhất
✅Vận chuyển tận nơi⭐Giao hàng toàn quốc, cam kết giá tốt nhất dù công trình bạn ở đâu
✅100% chính hãng⭐Đầy đủ giấy tờ, hợp đồng, chứng chỉ xuất kho, CO, CQ, đại lý sắt thép số 1 miền Nam
✅Tư vấn miễn phí, 24/7⭐Tư vấn giúp bạn chọn loại vận liệu tối ưu nhất
✅Luôn rẻ hơn nơi khácGiá gốc tốt nhất, chiết khấu đến 5%

Quy định về chi phí thiết kế xây dựng

Chi phí thiết kế xây dựng dựa trên cơ sở định mức chi phí tỷ lệ phần trăm (được công bố từ Bảng 2.4 đến Bảng 2.13 kèm theo Thông tư số 12/2021/TT-BXD) nhân với chi phí xây dựng của từng công trình (không tính thuế giá trị gia tăng). Điều kiện là, công trình được người quyết định đầu tư phê duyệt cho phép tiến hành triển khai thiết kế xây dựng.

Quy định định mức chi phí thiết kế công trình xây dựng theo pháp luật

Nghị định số 01/2000/QĐ-BXD ngày 03/01/2000 do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành về định mức chi phí thiết kế công trình xây dựng. Định mức chi phí thiết kế bản vẽ thi công được coi là chi phí tối đa.

Để xác định chi phí thiết kế trong tổng dự toán và xét thầu, bắt buộc định mức chi phí thiết kế công trình phải luôn được chuẩn bị đầy đủ. Ngoài ra, điều này cũng góp phần vào việc lựa chọn các tổ chức thiết kế cho dự án được quy định chặt chẽ hơn. Điều này giúp giảm thời gian ký kết hợp đồng thiết kế xây dựng.

Định mức chi phí thiết kế xây dựng công trình về bản vẽ thi công gồm những nội dung nào?

Định mức chi phí thiết kế xây thi công công trình bao gồm: Tất cả các chi phí để hoàn thành toàn bộ công việc. Trong đó, sản phẩm thiết kế công trình thi công không bao gồm thiết kế sơ bộ. Mọi chi tiết về trình tự, từng bước công việc và sản phẩm thiết kế đều được ghi rõ trong văn bản về quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng cũng như những văn bản quy định về thiết kế các công trình xây dựng chuyên ngành (giao thông, lâm nghiệp, nông nghiệp, thủy lợi; thông tin bưu điện, đường dây và trạm điện; …) của các Bộ và cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền.

Lệ phí thẩm định thiết kế bản vẽ thi công theo từng loại

Định mức chi phí thiết kế công trình xây dựng được chia thành 5 nhóm. Những nhóm này được phân chia phù hợp với mức độ phức tạp về kĩ, mĩ thuật trong yêu cầu thiết kế công trình, cụ thể là:

  • Nhóm 1: Công trình hoá chất, khai khoáng,các công trình chế biến và hoá dầu, luyện kim,  vật liệu xây dựng, cơ khí, điện năng, công nghiệp nhẹ, kho xăng dầu; các kho chứa chất nổ và vật liệu nổ.
  • Nhóm 2: Công trình cấp thoát nước, tuyến ống dẫn dầu, đường dây tải điện, chiếu sáng, tín hiệu, thông tin, các công trình kho không thuộc nhóm 1.
  • Nhóm 3: Công trình  lâm nghiệp, nông nghiệp, thủy sản, thủy lợi.
  • Nhóm 4: Công trình giao thông (đường bộ, đường thủy, đường sắt,….)
  • Nhóm 5: Công trình nhà ở, khách sạn, công trình nhà làm việc, trụ sở, văn phòng, công trình văn hoá, giáo dục, y tế, thương nghiệp, dịch vụ, thể dục thể thao, các công trình công cộng khác

Một số chi phí tính trong định mức chi phí thiết kế

Chi phí tính trong định mức chi phí thiết kế công trình xây dựng gồm:  tiền lương của cán bộ, nhân viên thiết kế và phục vụ thiết kế; chi phí vật liệu; bảo hiểm y tế,bảo hiểm xã hội; chi phí quản lý và thu nhập chịu thuế tính trước; chi phí máy móc thiết bị.

Trong trường hợp các tổ chức thiết kế bắt buộc phải mua các loại bảo hiểm khác theo quy định của dự án mà tổ chức thiết kế  đang đảm nhiệm, thì các chi phí bảo hiểm này được cộng vào chi phí thực hiện  thiết kế.

Công ty TNHH TM DV Thép Mạnh Dũng

Trụ sở chính: 461 Lê Văn Lương, Phường Tân Phong, Quận 7, TPHM

Gmail: satthepmanhcuongphat@gmail.com

MST: 0316279943

  • 0919 741 066
  • 0908 456 999

Hệ thống kho hàng

  • Hệ thống kho hàng Kho hàng 1 : 91/8P Hòa Hưng – Phường 13 – Quận 10 – TPHCM
  • Kho hàng 2 : 78 Hoàng Quốc Việt – Phường Phú Mỹ – Quận 7 – TPHCM
  • Kho hàng 3 : 300 Nguyễn Tất Thành – Phường 13 – Quận 4 – TPHCM
  • Kho hàng 4 : 2A đường Dương Đình Cúc – Tân Kiên – Bình Chánh – TPHCM
  • Kho hàng 5 : 432 Đào Trí – phường Phú Thuận – Quận 7 – TPHCM
  • Kho hàng 6 : Cầu xây dựng – đường Nguyễn Duy Trinh – Quận 2 – TPHCM
Đối tác thu mua phế liệu của chúng tôi như: Thu mua phế liệu Nhật Minh, Thu mua phế liệu Phát Thành Đạt, Thu mua phế liệu Hải Đăng, thu mua phế liệu Hưng Thịnh, Mạnh tiến Phát, Tôn Thép Sáng Chinh, Thép Trí Việt, Kho thép trí Việt, thép Hùng Phát, giá cát san lấp, khoan cắt bê tông, dịch vụ taxi nội bài