0908 456 999

Home>Tin tức vật liệu xây dựng>Vì Sao Nên Xem Giá Thép Xây Dựng Thường Xuyên

Vì Sao Nên Xem Giá Thép Xây Dựng Thường Xuyên

Vì sao nên xem giá thép xây dựng thường xuyên? Đây chắc hẳn là câu hỏi của rất nhiều người. Thị trường xây dựng luôn biến động đa màu sắc, sự chênh lệch vật tư xây dựng qua từng thời điểm là không thể tránh khỏi. Cập nhật giá thường xuyên giúp bạn tìm được thời điểm mua hàng thích hợp nhất, giá rẻ & nhiều ưu đãi

Đơn giá thép xây dựng mới nhất được cập nhật ngày hôm nay

Giá sắt thép xây dựng được cập nhật liên tục nhanh và mới nhất tại công ty Thép Mạnh Cường Phát. Cung cấp cho khách hàng những thông tin mới nhất. Chính xác nhất về giá các loại sắt thép 24h trong ngày hôm nay.

Vì Sao Nên Xem Giá Thép Xây Dựng Thường Xuyên

Bảng báo giá thép Miền Nam

Bảng báo giá thép Miền Nam bao gồm giá cả và đơn vị tính. Gọi điện qua hotline bên dưới để được hỗ trọ tư vấn nhanh nhất

Hotline: 0313 694 028 – 0919 741 066 – 0988 707 505

STT

LOẠI HÀNG

ĐVT

TRỌNG LƯỢNG

KG/CÂY

THÉP MIỀN NAM

1

Ký hiệu trên cây sắt

 

V

2

D 6 ( CUỘN )

1 Kg

 

10.300

3

D 8 ( CUỘN )

1 Kg

 

10.300

4

D 10 ( Cây )

Độ dài  (11.7m)

7.21

62.000

5

D 12 ( Cây )

Độ dài  (11.7m)

10.39

97.700

6

D 14  ( Cây )

Độ dài  (11.7m)

14.13

135.200

7

D 16  ( Cây )

Độ dài  (11.7m)

18.47

170.900

   8

D 18  ( Cây)

Độ dài  (11.7m)

23.38

220.800

9

D 20  ( Cây )

Độ dài  (11.7m)

28.85

278.000

10

D 22 ( Cây )

Độ dài  (11.7m)

34.91

335.800

11

D 25  ( Cây )

Độ dài  (11.7m)

45.09

439.700

12

D 28  ( Cây )

Độ dài  (11.7m)

56.56

liên hệ

13

D 32  ( Cây )

Độ dài  (11.7m)

78.83

liên hệ

14

Đinh  +  kẽm buộc   =   13.500 Đ/KG   –     Đai Tai Dê   15 x 15 ….. 15x 25 = 12.500 Đ/KG

Bảng báo giá thép Pomina

Bảng báo giá thép Pomina có thể thay đổi bất cứ lúc nào. Cho nên để nắm được giá bán chính xác nhất xin quý khách vui lòng liên hệ qua đường dây nóng của chúng tôi.

Hotline: 0313 694 028 – 0919 741 066 – 0988 707 505

 STT

LOẠI HÀNG

ĐVT

TRỌNG LƯỢNG

KG/CÂY

THÉP POMINA

1

Ký hiệu trên cây sắt

 

Quả táo

2

D 6 ( CUỘN )

1 Kg

 

10.300

3

D 8 ( CUỘN )

1 Kg

 

10.300

4

D 10 ( Cây )

Độ dài  (11.7m)

7.21

61.000

5

D 12 ( Cây )

Độ dài  (11.7m)

10.39

96.000

6

D 14  ( Cây )

Độ dài  (11.7m)

14.13

135.000

7

D 16  ( Cây )

Độ dài  (11.7m)

18.47

177.000

8

D 18  ( Cây)

Độ dài  (11.7m)

23.38

226.000

9

D 20  ( Cây )

Độ dài  (11.7m)

28.85

283.000

10

D 22 ( Cây )

Độ dài  (11.7m)

34.91

363.000

11

D 25  ( Cây )

Độ dài  (11.7m)

45.09

473.000

12

D 28  ( Cây )

Độ dài  (11.7m)

56.56

liên hệ

13

D 32  ( Cây )

Độ dài  (11.7m)

78.83

liên hệ

14

Đinh  +  kẽm buộc   =   13.500 Đ/KG   –     Đai Tai Dê   15 x 15 ….. 15x 25 = 12.000 Đ/KG

Bảng báo giá thép Việt Mỹ

Bảng báo giá thép Việt Mỹ bao gồm loại hàng, trọng lượng tương ứng với từng đơn giá khác nhau

Công ty có nhiều chinh nhánh và cửa hàng lớn nhỏ tại Tp HCM nhằm đáp ứng nhanh nhất nhu cầu cho mọi công trình.

STT

LOẠI HÀNG

ĐVT

TRỌNG LƯỢNG

KG/CÂY

THÉP VAS

VIỆT MỸ

1

Ký hiệu trên cây sắt

 

VAS

2

D 6 ( CUỘN )

1 Kg

 

12,450

3

D 8 ( CUỘN )

1 Kg

 

12,450

4

D 10 ( Cây )

Độ dài (11.7m)

7.21

76.400

5

D 12 ( Cây )

Độ dài (11.7m)

10.39

126.500

6

D 14 ( Cây )

Độ dài (11.7m)

14.13

169.200

7

D 16 ( Cây )

Độ dài (11.7m)

18.47

214.000

8

D 18 ( Cây)

Độ dài (11.7m)

23.38

282.000

9

D 20 ( Cây )

Độ dài (11.7m)

28.85

361.000

10

D 22 ( Cây )

Độ dài (11.7m)

34.91

430.000

11

D 25 ( Cây )

Độ dài (11.7m)

45.09

565.000

12

D 28 ( Cây )

Độ dài (11.7m)

56.56

liên hệ

Hệ thống đại lý thép xây dựng Việt Nhật – Công ty Thép Mạnh Cường Phát

Nhằm mở rộng uy tín, cũng như là vị thế của nhà cung cấp sắt thép xây dựng tại Miền Nam. Công ty chúng tôi tọa lạc tại TPHCM với nhiều kho hàng khác nhau. Qúy khách ở gần khu vực nào xin liên hệ hotline để được hỗ trợ nhanh nhất

Kho hàng 1 : 91/8P Hòa Hưng – Phường 13 – Quận 10 – TPHCM
Kho hàng 2 : 78 Hoàng Quốc Việt – Phường Phú Mỹ – Quận 7 – TPHCM
Kho hàng 3 : 300 Nguyễn Tất Thành – Phường 13 – Quận 4 – TPHCM
Kho hàng 4 : 2A đường Dương Đình Cúc – Tân Kiên – Bình Chánh – TPHCM
Kho hàng 5 : 432 Đào Trí – phường Phú Thuận – Quận 7 – TPHCM
Kho hàng 6 : Cầu xây dựng – đường Nguyễn Duy Trinh – Quận 2 – TPHCM

Thị trường sắt thép luôn sôi động, nhu cầu xây dựng ngày càng cao. Do đó, chúng tôi luôn nắm bắt yêu cầu của khách hàng một cách nhanh nhất. Tính tới thời điểm này, công ty đã cung ứng vật tư cho hơn 500 công trình lớn nhỏ khác nhau tại TPHCM và các tỉnh lân cận. Chúng tôi có điều kiện về nhân lực và tài lực, tất cả góp phần mang đến một dịch vụ hoàn hảo nhất cho mọi khách hàng

Quy trình làm việc chuẩn tại công ty Thép Mạnh Cường Phát

  • Bước 1 : Bạn có thể kết nối với chúng tôi qua email hoặc hotline. Cung cấp đầy đủ về thông tin: tên, địa chỉ giao hàng, tên hàng, thời gian giao nhận,..
  • Bước 2 : Bạn cũng có thể bàn bạc trực tiếp cho chúng tôi bằng cách đến tận công ty
  • Bước 3 : Hai bên đưa ra những ý kiến thống nhất về: Giá cả, cách thức nhận. Và giao hàng, khối lượng, thời gian,chính sách thanh toán. Tiến hành kí kết hợp đồng giữa hai bên
  • Bước 4: Bạn sắp xếp kho bãi,đường vận chuyển cho xe vào hạ hàng xuống gần công trình nhất.
  • Bước 5: Khách hàng chuẩn bị nhận hàng và kiểm tra số lượng hàng hóa. Và thanh toán ngay sau khi công ty chúng tôi đã giao hàng đầy đủ.

Tốc độ xuất khẩu thép sang thị trường chủ lực tăng trưởng tốt

Thống kê số liệu năm 2019 sơ bộ từ Tổng cục hải quan. Tháng 9/2019, những sản phẩm từ sắt thép xuất khẩu giảm 15,6% so với tháng 8/2019. Tuy nhiên so với cùng kỳ nếu tính chung 9 tháng đầu năm 2019 thì tăng 12,3%. Tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước chiếm 1,3%, đạt doanh thu trên 2,49 tỷ USD .

Trong 9 tháng đầu năm 2019, 6 thị trường được coi là chủ lực và quan trọng mà thị trường sắt thép của Việt Nam đang hướng tới, đó là Ấn Độ, Thái Lan, Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc và Campuchia, tổng kim ngạch đều đạt trên 100 triệu USD. Thị trường Mỹ có kim ngạch cao nhất là 500,73 triệu USD, so với cùng kỳ thì tăng 40,79%. Tính riêng tháng 9/2019 cũng đã xuất sang Mỹ 57,34 triệu USD, so với tháng 8/2019 thì giảm 12,38% và tăng 4,3% so với tháng 9/2018.

9 tháng đầu năm nay theo tình hình chung thì tốc độ xuất khẩu sắt thép đều tăng trưởng tại những thị trường chủ lực. Thị trường Thái Lan là nơi duy nhất sụt giảm 20,62% chỉ với 151,17 triệu USD. Bên cạnh đó, tốc độ xuất khẩu sắt thép sang Campuchia lại có tốc độ tăng nhiều nhất 53,42%. Mặc dù chỉ đạt 118,16 triệu USD, riêng tháng 9/2019 xuất sang Campuchia giảm 22,74% so với tháng 8/2019 nhưng tăng 6,55% so với tháng 9/2018.

Ngoài những thị trường đã nêu trên ra, các sản phẩm sắt thép của Việt Nam còn xuất khẩu qua các nước như: Hà Lan, Australia, Bỉ, Indonesia….

Để không bị quá phụ thuộc vào những thị trường mang tính chất truyền thống. Thị trường xuất khẩu sản phẩm từ sắt thép của Việt Nam so với cùng kì năm trước, trong 9 tháng năm 2019 lại có thêm một số thị trường mới được kể tên như: Séc, Brunay, Mozambique, CoOét, Romania, Pakistan, Achentina, Bangladesh, và Phần Lan. Tổng kim ngạch lần lượt đạt là 956,3 nghìn USD; 458,7 nghìn USD; 5,68 triệu USD; 5,33 triệu USD; 4,01 triệu USD; 1,32 triệu USD; 3,27 triệu USD; 19,11 triệu USD và 11,05 triệu USD.

9 tháng đầu năm 2019 thì nhìn chung, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ sắt thép sang các thị trường kim ngạch đều tăng trưởng, trong đó phải kể đến thị trường xuất sang Thụy Điển tăng vượt trội, tăng đạt 231,99%, tức là gấp 3,3 lần. Tuy chỉ đạt 60,06 triệu USD, riêng tháng 9/2019 cũng đã xuất sang Thụy Điển 7,45 triệu USD. Giảm 33,46% so với tháng 8 năm 2019 nhưng tăng gấp 8,8 lần so với tháng 9/2018. Sắt thép xuất sang thị trường Na Uy cũng tăng mạnh đáng kể, đạt 1,2 triệu USD ( tăng gấp gần 3 lần ), xuất sang Na Uy 331,6 nghìn USD ( riêng tháng 9/2019 ), tăng tăng 376,25% so với tháng 8 của năm 2019. Và gấp 8,9 lần (tức tăng 797,54%) so với tháng 9 năm 2018.

Bên cạnh những thị trường có kim ngạch xuất khuẩ tăng trưởng mạnh thì theo chiều ngược lại. Một số thị trường có xuất khẩu giảm mạnh như Saudi Arabia giảm 5,77 triệu USD ( tương ứng với 53,54% ). Ngoài ra cũng phải kể đến thị trường Myanmar cũng giảm mạnh, giảm 53,27% với 40,44 triệu USD. Chỉ xuất khẩu sang Myanmar riêng tháng 9/2019 là 2,41 triệu USD giảm 48,3% so với tháng 8/2019. Và so với tháng 9/2018 thì lại giảm 56,1%

 

2019/12/10Thể loại : Tin tức vật liệu xây dựngTin tức sắt thép xây dựngTab :